NGÀNH KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Trường Đại học Giao thông Vận tải có sứ mạng đào tạo cho ngành Giao thông vận tải và đất nước những cán bộ khoa học kỹ thuật có năng lực và lòng yêu nghề, có khả năng sáng tạo và tính nhân văn. Theo chiến lược phát triển trường Đại học GTVT đã được Bộ Giáo dục – Đào tạo phê duyệt, Trường Đại học GTVT sẽ trở thành trường Đại học đa ngành, đa nghề, đa lĩnh vực về kỹ thuật, công nghệ và kinh tế để trở thành đại học trọng điểm, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững ngành giao thông vận tải và đất nước.

Mục tiêu của chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Cơ điện tử là đào tạo các kỹ sư Cơ điện tử có năng lực, giải quyết những vấn đề liên quan đến thiết kế, chế tạo và tự động hóa trong các hệ thống sản xuất công nghiệp, có khả năng thích nghi và áp dụng các công nghệ tiên tiến của khu vực và thế giới nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

Tạo cho sinh viên một môi trường giáo dục toàn diện thông qua các chương trình học tiên tiến của ngành Kỹ thuật cơ điện tử, kết quả đào tạo được mong đợi là nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng tự học để thích ứng với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

Chương trình Kỹ thuật Cơ điện tử được xây dựng theo hướng kỹ thuật, nhằm mục tiêu đào tạo kỹ sư có kiến thức cơ bản và tư duy tổng hợp, có tính hệ thống về cơ học, điện, điện tử, điều khiển, công nghệ thông tin; có kỹ năng sử dụng các công cụ mô hình hoá và mô phỏng trong tích hợp, tối ưu hoá cấu trúc và chức năng của hệ thống trong thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo trì các thiết bị cơ điện tử trong các hệ thống sản xuất và các phương tiện giao thông vận tải; đáp ứng nhu cầu lao động có trình độ kỹ thuật cao về Cơ điện tử cho đất nước.

  • Kỹ sư Kỹ thuật Cơ điện tử phải nắm vững những kiến thức cơ bản, cơ sở về cơ khí, điện, điện tử và kỹ năng điều khiển tự động hóa.
  • Xây dựng được phần cứng, phần mềm để điều khiển được các máy móc, thiết bị tự động và các phương tiện giao thông vận tải.
  • Vận hành, sử dụng và bảo trì các hệ thống tự động điều khiển của thiết bị giao thông vận tải, thiết bị thi công.
  • Thiết kế cải tiến các loại thiết bị máy móc thi công, phương tiện giao thông vận tải.

2. Chuẩn đầu ra (theo quy định tại Thông tư 07/2015)

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo Ngành Kỹ thuật Cơ điện tử, người học có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt, có tri thức và kỹ năng về thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng, sửa chữa máy và các trang thiết bị thuộc Ngành Kỹ thuật Cơ điện tử.

Cụ thể như sau:

2.1. Kiến thức

Chuẩn về kiến thức bao gồm chuẩn đầu ra cho các khối kiến thức, cụ thể như sau:

2.1.1. Khối kiến thức chung

- Vận dụng được các kiến thức về những Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh để có được nhận thức và hành động đúng trong cuộc sống, trong học tập và lao động nghề nghiệp;

- Hiểu được nội dung cơ bản của đường lối đấu tranh cách mạng, các bài học về lý luận và thực tiễn của Đảng Cộng sản Việt Nam để có nhận thức và hành động đúng trong thực tiễn;

- Hiểu biết về Pháp luật Việt Nam và kiến thức Xã hội và Nhân văn;

- Hiểu và vận dụng được những kiến thức khoa học cơ bản về thể dục thể thao vào quá trình tập luyện, tự rèn luyện để củng cố và tăng cường sức khỏe thể chất và tinh thần của cá nhân và cộng đồng;

- Đánh giá và phân tích được các vấn đề an ninh, quốc phòng và có ý thức hành động phù hợp để bảo vệ tổ quốc;

- Có trình độ ngoại ngữ đạt mức tương đương bậc 3 trong khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

2.1.2. Khối kiến thức chung trong lĩnh vực kỹ thuật

- Có kiến thức cơ bản về Toán học, Khoa học tự nhiên và Kỹ thuật cơ sở phù hợp với ngành được đào tạo, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức chuyên ngành;

- Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản (theo quy định hiện hành về Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành) để khai thác, ứng dụng các phần mềm chuyên ngành.

2.1.3. Khối kiến thức chung của ngành Kỹ thuật Cơ điện tử

        - Có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực Cơ điện tử, cụ thể: tính toán thiết kế, chế tạo, lắp ráp, vận hành, khai thác, bảo dưỡng kỹ thuật các hệ thống cơ điện tử hoặc các loại sản phẩm cơ điện tử; Vận dụng tốt các kiến thức điều khiển: PLC, vi điều khiển, Robot, cảm biến, xử lý ảnh công nghiệp…

2.2. Kỹ năng

2.2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Có kỹ năng phân tích một vấn đề, nhận diện và xác định các yêu cầu tính toán phù hợp. Từ đó thiết kế, thực hiện và đánh giá một hệ thống, một quá trình, một thành phần, hoặc một chương trình để đáp ứng các nhu cầu mong muốn. Cụ thể như sau:

- Có kỹ năng tính toán, thiết kế máy móc, thiết bị trong lĩnh vực cơ điện tử. Nghiên cứu và triển khai các hệ thống cơ điện tử trong công nghiệp, phân tích yêu cầu, thiết kế các hệ thống cơ điện tử, các bộ điều khiển, đảm bảo chất lượng trong các dây truyền sản xuất tích hợp, điều khiển và nghiên cứu thiết kế tối ưu quỹ đạo cho robot công nghiệp ...

- Có kỹ năng vận hành, khai thác, bảo trì, bảo dưỡng các dây truyền sản xuất tích hợp, các hệ thống điều khiển PLC,...

2.2.2. Kỹ năng mềm

- Có kỹ năng sử dụng các phương pháp phân tích và phần mềm chuyên ngành.

- Có kỹ năng phân tích được chi phí sản xuất của sản phẩm thiết kế.

- Có kỹ năng viết báo cáo khoa học, kỹ thuật; trình bày, giải đáp và phản biện các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên ngành được đào tạo qua lời nói, hình ảnh, các bản vẽ kỹ thuật và các phần mềm chuyên ngành. Có kỹ năng giao tiếp (trong đó có giao tiếp bằng ngoại ngữ), kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng trình bày văn bản.

2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Có ý thức trách nhiệm công dân, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp.

- Có khả năng tự tiếp thu kiến thức nghề nghiệp và học tập suốt đời; khả năng làm việc độc lập và hoạt động hiệu quả trong nhóm.

- Có phương pháp làm việc khoa học, khả năng xây dựng các phương pháp luận và tư duy mới trong khoa học thiết kế.

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 155 tín chỉ

4. Chương trình đào tạo:

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ

             

MÃ SỐ: 7.52.01.14

 

TÊN HỌC PHẦN

MÃ HỌC PHẦN

SỐ TÍN CHỈ

GIẢNG

Thiết kế môn học

Bài tập lớn

THỰC

 

HÀNH

 

TỰ HỌC

HỌC PHẦN TIÊN QUYẾT (Số TT học phần trước)

Khối kiến thức (ĐC, CS, CMN, CN)

TRÊN LỚP

Lý thuyết

Thảo luận + Bài tập

Thí nghiệm

Thực hành

 

HỌC KỲ 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Giáo dục QP-AN F1

GQP201.3

3

45

         

90

 

ĐC

2

Giáo dục QP-AN F2

GQP202.2

2

30

         

60

1

ĐC

3

Giáo dục QP-AN F3

GQP203.3

3

45

       

30

90

2

ĐC

4

Tin học cơ sở

CPM03.2

2

15

30

 

 

 

 

60

 

ĐC

5

Đại số tuyến tính

DSO01.2

2

15

30

 

 

 

 

60

 

ĐC

6

Giải tích 1

GIT01.3

3

30

30

       

90

 

ĐC

7

Giáo dục thể chất F1

GDT01.1

1

         

30

30

 

ĐC

 

Cộng

 

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỌC KỲ 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin F1

MLN01.2

2

15

30

       

60

 

ĐC

9

Giải tích 2

GIT02.3

3

30

30

       

90

6

ĐC

10

Cơ lý thuyết

CLT201.3

3

30

30

       

90

 

CS

11

Hóa học

HOA04.2

2

15

 

 

 

30

 

60

 

ĐC

12

Vật lý

VLY201.4

4

45

15

 

 

15

 

120

 

ĐC

13

Vẽ kỹ thuật F1

VKT01.3

3

30

30

       

90

 

CS

14

Giáo dục thể chất F2

GDT02.1

1

         

30

30

7

ĐC

 

Cộng

 

17

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỌC KỲ 3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin  F2

MLN02.3

3

30

30

       

90

8

ĐC

16

Kỹ thuật nhiệt

KTN01.3

3

30

30

 

 

 

 

90

 

CS

17

Vẽ kỹ thuật F2

VKT03.3

3

30

30

 

10

   

90

13

CS

18

Kỹ thuật điện

KTD01.3

3

30

15

   

15

 

90

 

CS

19

Khoa học vật liệu cơ khí

CNG201.3

3

30

15

   

15

 

90

 

CS

20

Nguyên lý máy

KTM01.3

3

30

30

 

10

   

90

 

CS

21

Giáo dục thể chất F3

GDT03.1

1

         

30

30

14

ĐC

 

Cộng

 

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  HỌC KỲ 4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22

Truyền động thủy lực và khí nén

KTN202.2

2

15

30

       

60

 

CS

23

Ứng dụng các phần mềm trong cơ khí

TKM04.2

2

15

       

30

   

CS

24

Thực tập xưởng

TTX02.2

2

         

60

60

 

CS

25

Tư tưởng Hồ Chí Minh

HCM01.2

2

15

30

       

60

 

ĐC

26

Cơ học vật liệu cơ khí

SBV212.4

4

45

15

 

10

15

 

120

 

CS

27

Chi tiết máy

TKM01.4

4

45

30

       

120

 

CS

28

Giáo dục thể chất F4

GDT04.1

1

         

30

30

21

ĐC

 

Cộng

 

17

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  HỌC KỲ 5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

29

Lý thuyết động cơ đốt trong

DCO30.3

3

30

30

 

10

   

90

 

CS

30

Kỹ thuật điện tử

DTU04.2

2

15

30

       

90

 

CS

31

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

DCS01.3

3

30

30

       

90

 

ĐC

32

Đồ án chi tiết máy

TKM202.1

1

   

15

     

 

 

CS

33

a- Robot công nghiệp

KTM204.2

2

15

30

       

60

 

CMN

b- Công nghệ vật liệu mới

CNG219.2

15

30

         

34

a- Hệ thống cơ điện tử

KTM05.2

2

15

30

       

60

 

CMN

b- Cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa máy và phương tiện

DCO203.2

15

30

         

35

Dung sai và đo lường cơ khí

TKM203.2

2

15

       

30

60 

 

CS

36

a-Tiếng Anh B1

ANHB1.4

4

30

60

       

120

 

ĐC

b-Tiếng Pháp B1

PHAPB1.4

30

60

         

c-Tiếng Nga B1

NGAB1.4

30

60

         

 

Cộng

 

19

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  HỌC KỲ 6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

37

Kỹ thuật vi xử lý

KTM316.3

3

30

30

       

90

 

CN

38

TKMH Kỹ thuật vi xử lý

KTM328.1

1

 

 

15

 

 

 

30

 

CN

39

Thí nghiệm kỹ thuật cơ khí

TTK02.2

2

       

60

 

60

 

CMN

40

a- Công nghệ CAE/FEM

KTM02.2

2

15

30

       

60

 

CMN

b- Hệ điều hành máy tính

MHT26.2

15

30

         

41

a-Tiếng Anh cơ khí

CK.3

3

30

30

           

CS

b-Tiếng Pháp cơ khí

CK.3

30

30

           

c-Tiếng Nga cơ khí

CK.3

30

30

           

42

Kỹ thuật chế tạo máy

CNG02.4

4

45

30

 

10

   

120

 

CS

43

a- Kỹ thuật mạch điện tử

KTM208.2

2

15

30

       

60

 

CMN

b- Các phương pháp gia công tiên tiến

TKM203.2

15

30

       

60

 

44

a- Điều khiển tự động

DKH06.2

2

15

30

       

60

 

CMN

b- Dao động kỹ thuật

KTM03.2

15

30

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

19

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  HỌC KỲ 7

 

 

 

 

 

 

   

 

 

 

45

a- Dự án và quản lý dự án

DAN01.2

2

15

30

       

60

 

CMN

b- Ngôn ngữ lập trình C++

CPM18.2

15

15

 

 

 

15

 

46

Truyền động công suất

KTM17.2

2

15

30

 

 

 

 

60

 

CN

47

TKMH Truyền động công suất

KTM18.1

1

 

 

15

 

 

 

30

 

CN

48

Mô phỏng thiết kế hệ thống điều khiển

KTM311.3

3

30

30

 

 

 

 

90

 

CN

49

TKMH Mô phỏng thiết kế hệ thống điều khiển

KTM12.1

1

 

 

15

 

 

 

30

 

CN

50

Hệ thống cơ điện tử trong giao thông và công nghiệp

KTM19.3

3

30

30

 

 

 

 

90

 

CN

51

Gia công trên máy điều khiển số

KTM21.4

4

45

30

 

 

 

 

120

 

CN

52

Thực tập chuyên môn

KTM13.2

2

 

 

 

 

 

60

60

 

CN

 

Cộng

 

18

 

             

 

 

  HỌC KỲ 8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

53

a- Điện tử công suất

KTM227.2

2

15

30

 

 

 

 

60

 

CN

b- Vật liệu nano

KTM09.2

15

30

 

 

 

 

60

 

54

Trang bị điện trên phương tiện giao thông

DTX64.2

2

15

30

 

 

 

 

60

 

CN

55

Động lực học máy

KTM07.3

3

30

30

 

 

 

 

90

 

CN

56

a- Hệ thống điều khiển đa biến

KTM15.2

2

15

30

 

 

 

 

60

 

CN

b- Kỹ thuật cơ sinh

KTM10.2

15

30

       

60

 

57

Điều khiển Robot

KTM04.3

3

30

30

 

 

 

 

90

 

CN

58

TKMH Điều khiển Robot

KTM329.1

1

 

 

15

 

 

 

30

 

CN

59

Tự động hóa quá trình sản xuất FMS&CIM

KTM20.2

2

15

30

 

 

 

 

60

 

CN

 

Cộng

 

15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  HỌC KỲ 9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

60

Thực tập tốt nghiệp

KTM323.4

4

 

 

 

 

 

120

120

 

CN

61

Đồ án tốt nghiệp

KTM24.10

10

 

 

 

 

 

300

300

 

CN

 

 

 

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng số tín chỉ

 

 155